Notice: Use of undefined constant DEFAULT_STORE_ID - assumed 'DEFAULT_STORE_ID' in /usr/local/www/laptop88.vn/public_html/core/HuraStore/User/UWebUser.php on line 0
Dạng thức, Giao tiếp hay Giao thức của SSD là gì?

Dạng thức, Giao tiếp hay Giao thức của SSD là gì?

 Hiện nay với sự phát triển của công nghệ, những chiếc ổ cứng SSD đã không thể thiếu đối với người dùng máy tính. Chúng ngày càng phổ biến đến mức việc sở hữu ổ cứng SSD trở nên vô cùng dễ dàng. Chỉ với mức giá chỉ hơn 400.000VNĐ, bạn đã có thể mua cho mình một chiếc ổ cứng SSD rồi. Nhưng cũng chính vì vậy, lựa chọn cho bản thân một chiếc SSD phù hợp với nhu cầu sử dụng và tài chính trở thành một vấn đề lớn của người dùng trước vô vàn sản phẩm ngoài kia.

Do đó có một số định nghĩa cũng như kiến thức cơ bản bạn cần phải quan tâm để phân biệt cũng như là xác định tên gọi của chúng, đó là: Dạng thức, Giao tiếp và Giao thức.

 

  1. Dạng thức (hay còn gọi là Form Factor):

Dạng thức là để chỉ hình dạng vật lý của SSD, chúng ta sẽ có 5 dạng thức - Form Factor chính là SATA, mSATA, M.2, PCIe và dạng U.2 (2,5 inch) như ở trong biểu đồ ở trên.

 

Để bạn đọc có cái nhìn rõ ràng và dễ hiểu nhất, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu đặc điểm của từng loại dạng thức SSD nhé!

Thứ nhất là dạng thức SATA có kích thước 2,5 inch cũng là dòng SSD thế hệ đầu tiên. Trước đây vì sự phổ biến của HDD nên khi cho ra đời SSD, các nhà sản xuất cần thiết kế chúng theo hình dáng của HDD để có thể dễ dàng kết nối hay thay thế. Vậy nên, SSD SATA cũng có loại 3,5 inch và 2,5 inch và 1,8 inch chúng cũng xài chung giao tiếp SATA với HDD. Tuy vậy người ta vẫn thường gọi chung chúng là SSD SATA để dễ phân biệt với các dạng thức khác. Hiện nay, bản 2,5 inch đang được sử dụng phổ biến trên thị trường, còn bản 3,5 inch (cho máy bàn) và bản 1,8 inch (cho laptop mỏng nhẹ) khá hiếm, ít bắt gặp hơn rất nhiều.

Lợi thế của SSD SATA đó là bạn có thể nhanh chóng thay thế vào chiếc máy tính hiện đang chạy ổ cứng HDD mà không cần phải làm thêm gì khác, cũng sẽ không phải mua thêm linh kiện ổ cứng nào cả (trừ CaddyBay nếu bạn lắp ổ cứng vào ổ đĩa DVD).

Form ổ cứng này hiện đang rất phổ biến trên thị trường, bạn có thể dễ dàng mua được tại bất kỳ cửa hàng đồ công nghệ nào. Giá cả của chúng hiện tại cũng đã rất phải chăng với dung lượng hợp lý chứ không còn đắt như trước. Chỉ với khoảng 400.000 VNĐ, bạn đã có thể sở hữu cho mình một ổ SSD 120GB rồi.

 

Thứ hai là dạng thức mSATA viết tắt của mini SATA, với kích thước chỉ bằng ⅛ ổ SSD 2,5 inch. mSATA được sử dụng chủ yếu trong các Ultrabook hoặc làm ổ cứng thứ 2 của các laptop cấu hình cao. Do kích thước nhỏ gọn của mình nên ổ cứng mSATA sử dụng cổng kết nối riêng, cũng tên là mSATA. Nếu bạn có mong muốn sử dụng dạng SSD này, hãy chắc chắn là máy tính của mình có hỗ trợ giao tiếp mSATA để tránh mất chi phí không đáng có.

Cũng cần lưu ý rằng SSD mSATA có 2 loại kích thước: m50 (50mm) và m30 (27mm), tương ứng với chiều dài của ổ cứng. Phổ biến nhất là loại m50, xuất hiện trong nhiều laptop. Trong khi đó, loại m30 hiếm hơn một chút. Ở các cửa hàng công nghệ máy tính, người dùng cũng dễ dàng bắt gặp và mua loại m50 hơn. Bên cạnh đó, một số hãng máy tính dùng mSATA với chiều dài tùy biến, sẽ là khá khó cho người dùng để tìm hàng thay thế hay nâng cấp lên dung lượng cao hơn.

Năm 2012, chuẩn Form Factor SSD thứ ba được giới thiệu với tên Next Generation Form Factor (NGFF), sau đó nó được đổi tên thành M.2. Cấu hình M.2 cho phép nhiều chiều dài bo mạch khác nhau, hỗ trợ cả giao tiếp SATA, PCIe lẫn USB nhưng chiều ngang thì chỉ cỡ một miếng singum mà thôi. Bởi kích thước nhỏ gọn như vậy, SSD M.2 được sử dụng cho các máy tính mỏng nhẹ từ năm 2012 cho đến nay.

Form M.2 không chỉ được dùng cho SSD, nó còn được sử dụng các card mạng, Bluetooth gắn trong máy tính. Vậy nên, có khá nhiều linh kiện sử dụng form M.2 và thường được gọi là Key. Các bạn có thể xem bảng bên dưới để dễ hình dung hơn.

Phần kích thước của SSD M.2 thường có 4 hoặc 5 chữ số. Những con số này sẽ được hiểu là kích thước dài, rộng của bảng mạch thiết bị:

  • 2 chữ đầu tiên: chiều rộng của bảng mạch đo bằng milimet
  • 2 chữ số kế tiếp: chiều dài của bảng mạch đo bằng milimet
  • 1 chữ số kế tiếp: phần thập phân của chiều dài

Ví dụ: Ổ cứng SSD M.2 B-Key có kích thước 2280, tức là rộng 22mm và dài 80mm. Đơn giản mà đúng không?

Hiện nay, ổ cứng SSD M.2 đang dần phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên, giá của chúng vẫn đang “nhỉnh” hơn một chút so với các dạng ổ cứng khác.

 

Thứ tư, chúng ta sẽ có dạng thức PCIe. Đây là dạng Form ổ cứng mới với thiết kế và ngoại hình khá giống với Card Đồ Họa của máy tính, để tận dụng sức mạnh từ cổng kết nối PCIe giúp tăng tốc độ cho ổ cứng SSD lên rất nhiều lần. Theo công bố của các nhà sản xuất ổ cứng SSD PCIe có tốc độ lên tới 4GB/s.

 

Cuối cùng là dạng thức 2,5 inch (U.2) hay còn được biết đến với tên là SFF-8639, đây là một chuẩn SSD cỡ lớn tuy nhiên tốc độ tối đa của nó có thể lên tới 10Gbps, không phải chỉ 6Gbps như SATA III. Cũng như mSATA, điểm khác biệt của dạng thức U.2 là sử dụng cổng kết nối U.2 riêng, tuy vậy với cấu tạo khác cổng kết nối này cho tốc độ nhanh hơn M.2 rất nhiều.

U.2 có kích thước lớn nên nhà sản xuất có thể dễ dàng tăng dung lượng ổ cứng bằng cách nhét thêm nhiều chip Flash vào bên trong. Như bạn có thể thấy trong hình bên dưới, ổ U.2 còn có thể được thiết kế để tản nhiệt tốt hơn. Tuy nhiên ổ cứng U.2 không phổ biến như các dạng thức khác, người dùng cần chú ý rằng chỉ có một số mainboard có hỗ trợ cổng kết nối U.2 sẵn hoặc sẽ phải sử dụng hỗ trợ thông qua Adapter.

 

  1. Giao tiếp (hay Cổng kết nối)

Giao tiếp hay cổng kết nối là các khe, cổng cắm trên các máy chủ để người dùng có thể kết nối Ổ cứng SSD. Giống với dạng thức thì giao tiếp cũng là thứ mà chúng ta có thể nhìn thấy được trên thực tế. Điều may mắn là tên gọi cổng kết nối và dạng thức thường giống nhau nên bạn có thể dựa vào đó để phân biệt giữa các SSD.

 

Đầu tiên là cổng kết nối SATA, là dạng cổng tiêu chuẩn với tốc độ kết nối SATA III (giới hạn truyền dữ liệu tối đa là 600MB/s). Đây là dạng cổng kết nối sử dụng chung cho HDD và SSD SATA (2,5 inch).

 

Thứ hai là cổng kết nối mSATA. Như đã biết ở trên, dạng thức mSATA với kích thước nhỏ gọn cần một loại cổng kết nối riêng. Giao tiếp mSATA cũng có tốc độ tương đương với giao tiếp SATA và tốc độ truyền dữ liệu tối đa là 600MB/s. Tuy vậy khác biệt của mSATA với SATA là ổ cứng sẽ được cắm thẳng lên bo mạch chủ của máy tính, không cần qua các dây nối loằng ngoằng. Thời gian trễ khi truyền dữ liệu được giảm đi rất nhiều do ổ cứng được kết nối trực tiếp với CPU

Thứ ba là giao tiếp M.2. Cũng giống như giao tiếp mSATA, ổ cứng SSD M.2 được cắm trực tiếp lên bảng mạch. Tốc độ truyền dữ liệu, độ trễ, hiệu năng của ổ cứng đều được tăng lên rõ rệt. Không chỉ vậy điểm mạnh của giao tiếp M.2 là có thể tùy biến về kích thước của thiết bị được gắn lên. Nó có thể dùng cho cả Card mạng, Card Wifi, Bluetooth, … trong máy tính.

Thứ tư là giao tiếp PCI Express hay còn gọi là PCIe. Chuẩn giao tiếp PCIe ra đời để đáp ứng yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu ngày một tăng trong khi đó cách đây không lâu, PCI còn là chuẩn tốt nhất để máy tính giao tiếp với các card mở rộng như sound, modem,… qua các khe cắm trên mainboard. Kích thước của cổng kết nối PCIe cũng phụ thuộc vào chuẩn kết nối của nó, chúng ta sẽ có khá nhiều chuẩn PCIe từ X2 cho đến X16 (thường đều là số chẵn). Không chỉ vậy, chúng ta còn có các chuẩn tốc độ của giao tiếp PCIe từ 1.0 đến 4.0 là mới nhất hiện nay.

Cuối cùng là giao tiếp U.2. Tuy ổ cứng U.2 có cổng kết nối giống hệt ổ cứng SATA tuy nhiên cổng cắm giao tiếp với máy chủ lại có thiết kế nhỏ, hình vuông. Vì thiết kế ngoại hình ổ cứng khá lớn và có cổng cắm riêng riêng nên giao tiếp U.2 không thực sự phổ biến và chỉ được hỗ trợ trên một số loại Mainboard nhất định.

Tuy vậy U.2 vẫn có một số điểm mạnh, lợi thế lớn như: hỗ trợ khả năng “hot-swap” - ngắt kết nối nhanh, linh hoạt trong việc tháo lắp, tản nhiệt tốt hơn và có thể truyền xuất dữ liệu tốc độ cao trong một thời gian dài.

 

  1. Giao thức

Giao thức là cách mà SSD “nói chuyện” với ứng dụng và các thành phần phần cứng khác thông qua bộ điều khiển (controller) tương tự cách thức mà card mạng dùng truyền dữ liệu. Hiện nay chúng ta có 2 giao thức SSD thường gặp nhất là: SATA và NVMe.

Với SATA, điểm nổi bật là hỗ trợ chế độ AHCI mode (advanced host controller interface), cho phép truyền nhận dữ liệu với băng thông đạt mức 600MB/s (chuẩn SATA 3.0). Tuy vậy, do AHCI được tạo ra với mục đích hỗ trợ các kết nối truyền tải thông tin tốc độ thấp của các ổ cứng HDD, nên nó đang trở thành “cổ chai” hạn chế sức mạnh của các ổ cứng SSD hiện nay.

 Trong khi đó NVMe (non-volatile memory express) được phát triển cho các SSD hiệu suất cao. Khác với SATA, NVMe controller sử dụng 4 tuyến PCI Express 3.0 để truyền dữ liệu với băng thông đạt mức 4GB/s. Điểm nổi bật của NVMe là hỗ trợ công nghệ NCQ có khả năng phân tích, sắp xếp đến 64.000 hàng đợi so với con số 32 hàng của AHCI.

 Tổng kết:

Ở trên là tất cả khái niệm cơ bản nhất bạn sẽ cần quan tâm mỗi khi đi mua, lựa chọn và phân biệt các loại SSD. Rất mong là bài viết đem lại nhiều kiến thức hữu ích dành cho các bạn.

 

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhiều: • Laptop cũ Dell • Laptop cũ HP • Dell E6420 • HP 8470p • HP 8460p • Dell E6430 • HP 8570W • Mua hàng từ xa

Giỏ hàng của bạn
0 sản phẩm

Chọn khu vực mua hàng

Hãy chọn tỉnh thành của bạn, bạn có thể thay đổi lại ở đầu trang